Ý nghĩa 14 loại vạch kẻ đường thường gặp: Phân biệt để tránh vi phạm

0
19

Đã không ít lần bạn tìm hiểu ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường nhưng rồi lại cảm thấy chán nản vì càng tìm hiểu càng rối? Bạn đã từng bị thổi phạt vi phạm giao thông chỉ vì không hiểu hoặc hiểu sai vạch kẻ đường?

Đừng lo lắng, vì thực tế việc phân biệt các loại vạch kẻ đường và ý nghĩa rất đơn giản. Khi hiểu rõ về ý nghĩa của vạch kẻ đường sẽ giúp bạn tự tin khi tham gia giao thông, tránh bị thổi phạt oan đồng thời đảm bảo an toàn cho chính bạn và các phương tiện xung quanh.

Trong bài viết này tôi sẽ giúp bạn phân biệt ý nghĩa của 14 loại vạch kẻ đường thông dụng. Hy vọng sẽ giúp bạn tự tin hơn khi tham gia giao thông và dễ dàng nhận biết ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường. Bạn đã sẵn sàng chưa? Cùng tìm hiểu ngay nào !

Khi điều khiển ô tô, các lỗi như chấp hành sai ý nghĩa vạch kẻ đường, lỗi không thắt dây an toàn, không tuân thủ đèn giao thông, các loại biển báo… xảy ra rất phổ biến. Riêng trong nội dung dưới đây, tôi sẽ giúp bạn nắm rõ các loại vạch kẻ đường thông dụng và ý nghĩa của nó.

Căn cứ theo quy chuẩn mới 41:2016/BGTVT có hiệu lực từ ngày 1-11-2016, vạch vàng trắng không còn chia theo địa phận mà chia theo mục đích. Chẳng hạn, nhóm vạch phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng và nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều có màu trắng.

1. Vạch dọc (theo tim đường)

Vạch dọc liền: dùng để cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) không được vượt quá hoặc đè lên vạch đó. Loại vạch này dùng để phân chia đường thành 2 chiều (đi và về); phân chia phần đường dành cho xe thô sơ với xe cơ giới.

Vạch dọc liền kép: Loại vạch này giúp tăng sự chú ý cho người lái giúp đi đúng theo quy định của vạch dọc liền nhằm đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Vạch này thường được kẻ ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng, rộng có thể cho phép xe chạy với tốc độ cao.

Lưu ý: Người điều khiển ô tô trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

Vạch dọc đứt quãng: dùng để phân chia làn xe cơ giới; phân chia phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Người điều khiển ô tô trên đoạn đường có vạch dọc đứt quãng được phép vượt ô tô đi trước, nhưng ngay sau khi vượt xong phải nhanh chóng trở về phần đường của mình.

2. Vạch ngang đường

Vạch đứt quãng ngang đường: dùng để phân chia phần đường dành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ đường giao) sang đường.

Vạch liền ngang: có ý nghĩa như biển báo “dừng lại”. Vạch này yêu cầu mọi xe cơ giới, xe thô sơ phải dừng lại trước vạch và chờ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Vạch ngang đường

3. Vạch vàng nét đứt

Loại vạch này dùng để phân chia hai làn xe chạy ngược chiều nhau ở các đoạn đường có 2 làn xe trở lên và không có dải phân cách ở giữa, các phương tiện được phép cắt qua sử dụng làn ngược chiều cả hai phía.

Vạch vàng nét đứt

4. Vạch vàng nét liền

Loại vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn hoặc ở các vị trí cần thiết khác.

Vạch vàng nét liền

5. Vạch vàng một đứt, một liền

Loại vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách hai chiều xe chạy, sử dụng ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn. Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết, xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được cắt qua vạch.

Vạch vàng một đứt, một liền

6. Vạch vàng đứt song song

Vạch này dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Vạch vàng đứt song song

7. Vạch trắng nét đứt

Vạch này dùng để phân chia các làn xe cùng chiều, vạch trắng nét đứt cho phép người tham gia giao thông chuyển làn đường qua vạch

Vạch trắng nét đứt

8. Vạch trắng nét liền

Vạch này dùng để phân chia các làn xe cùng chiều trong trường hợp không cho phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch trắng nét liền

9. Vạch trắng nét liền đôi

Hai vạch liên tục màu trắng (vạch kép) có chiều rộng bằng nhau dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau trên những đương có từ 4 làn xe trở lên, xe không được đè lên vạch.

10. Vạch trắng hình con thoi

Vạch này dùng để báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường: Theo quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ, đây là vạch 7.6: chỉ dẫn sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. Đặc biệt đối với các chỗ bố trí vạch đi bộ qua đường ở giữa đoạn đường nối hai nút để cảnh báo người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ qua đường.

11. Vạch xương cá chữ V

Theo quy chuẩn 41/2016, vạch xương cá chữ V là loại vạch kênh hóa dòng xe, dùng để chia dòng phương tiện thành hai hướng đi, các phương tiện không được phép lấn vạch hoặc cắt qua vùng vạch này trừ những trường hợp khẩn cấp theo quy định tại luật giao thông đường bộ. Ví dụ một hướng lên cầu vượt, một hướng đi phía dưới cầu vượt. Các phương tiện không được phép đi vào vùng vạch này.

Vạch xương cá chữ V

12. Vạch mắt võng tại ngã tư

Loại vạch mắt võng màu trắng không có trong quy chuẩn 41 nên không có hiệu lực về luật. Vạch này giúp người tham gia giao thông phân biệt rõ hơn, vì đi cùng nó là mũi tên chỉ phần đường rẽ phải. Nếu xe chạy vào phần đường này nhưng lại đi thẳng thì sẽ bị xử phạt lỗi “không tuân thủ hiệu lệnh của biển báo, vạch kẻ đường”.

Vạch kẻ kiểu mắt võng còn dùng để cảnh báo cho người điều khiển các phương tiện giao thông không được dừng phương tiện trong phạm vị phần mặt đường có bố trí vạch nhằm tránh ùn tắc giao thông. Nếu xe chạy vào phần đường này nhưng lại đi thẳng thì sẽ phạm lỗi “không tuân thủ hiệu lệnh của biển báo, vạch kẻ đường”

13. Vạch làn chờ rẽ trái trong nút giao

Loại vạch này được sử dụng để tạo không gian dừng chờ cho các xe rẽ trái sau khi xe đã vượt qua vạch dừng xe trên nhánh dẫn của nút giao có sử dụng đèn tín hiệu điều khiển, nhưng không thể vượt qua nút trong thời gian tín hiệu đèn cho phép rẽ trái. Khi hết thời gian cho phép rẽ trái mà xe đã vượt qua vạch dừng xe trên nhánh dẫn nhưng chưa vượt quá khu vực giới hạn bởi làn xe chờ rẽ trái trong nút giao thì phải dừng lại trong khu vực làn chờ

14. Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao cùng mức

Lưu ý không phải tất cả vạch kẻ đường (và biển báo giao thông) trên đường đều có trong Quy chuẩn 41. Đó có thể là những biển báo, vạch kẻ đường cũ chưa được thay thế. Để tránh lãng phí khi ban hành Quy chuẩn 41, Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng lộ trình điều chỉnh, thay thế dần những biển không phù hợp, điều đó cho phép, những vạch kẻ đường và biển báo hiệu cũ (theo “Điều lệ báo hiệu giao thông đường bộ” trong Tiêu chuẩn 22 TCN 237-01) có thể còn tồn tại.

Chính vì sự tồn tại cùng lúc hệ thống vạch cũ và mới sẽ làm cho người đi đường khó khăn trong việc hiểu và tuân thủ, nên dẫn tới những trương hợp bị thổi phạt oan ức. Nếu là những đoạn đường mới xây dựng thì các vạch sơn kẻ đường đều tuân theo quy chuẩn mới. Bạn chỉ cần nắm vững và thực hiện theo văn bản mới là được.

Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao

Vạch số 1.6. Loại vạch đứt quãng màu trắng này là loại vạch báo hiệu chuẩn bị đến Vạch số 1.1 hay Vạch số 1.11 dùng để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.

Vạch số 1.8. Vạch đứt quãng màu trắng dùng để quy định ranh giới giữa làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là làn đường chuyển tốc) với làn xe chính của phần xe chạy, được kẻ ở nơi giao nhau, nhằm dẫn hướng cho xe tách nhập làn an toàn.

Vạch số 1.9. Hai vạch liên tiếp (vạch kép) đứt quãng song song màu trắng, quy định ranh giới làn xe dự trữ để tăng làn xe cho chiều xe có lưu lượng lớn. Trên làn đường này có điều khiển thay đổi hướng xe bằng đèn tín hiệu xanh và đỏ.

Vạch số 1.11. Hai vạch song song màu trắng, một vạch liên tục và một vạch đứt quãng, dùng để phân chia dòng phương tiện 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Lái xe bên vạch đứt quãng được phép đè lên vạch để vượt xe.

Vạch số 1.12. Vạch liên tục màu trắng, kẻ ngang mặt đường, chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ, hoặc biển báo số 122 “STOP”.

Vạch số 1.13. Vạch hình tam giác cân màu trắng, chỉ rõ vị trí ngưởi lái phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.

Vạch số 1.14. Vạch “Sọc ngựa vằn” dùng quy định nơi người đi bộ qua đường bao gồm các vạch song song với trục tim đường màu trắng.

Vạch số 1.15. Xác định vị trí dành cho xe đạp đi cắt ngang qua đường đi của xe cơ giới. Ở nơi đường giao nhau không có người, tín hiệu điều khiển giao thông thì xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên đường cắt ngang đường xe đạp.

Vạch 1.16.1. Vạch tam giác ở trong chạy cắt chéo góc nhọn thành những tam giác, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau.

Vạch 1.16.2. Vạch ở trong hình gãy khúc có đỉnh nằm trên đường phân giác của góc nhọn cùng chiều với góc nhọn, xác định đảo phân chia dòng phương tiện theo cùng một hướng.

Vạch 1.16.3. Vạch ở trong hình gãy khúc có đỉnh nằm trên đường phân giác ngược chiều với góc nhọn, xác định đảo nhập dòng phương tiện

Vạch số 1.17. Vạch liên tục gãy khúc màu vàng (có dạng hình chữ M, nhiều đỉnh), quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng chạy theo tuyến quy định hoặc nơi tập kết của xe buýt.

Vạch số 1.18. Vạch hình các mũi tên màu trắng, chỉ dẫn hướng đi cho phép của từng làn xe ở nơi giao nhau. Vạch này vẽ trước nơi giao nhau ở từng làn riêng bắt buộc lái xe phải tuân theo mũi tên chỉ hướng đi.

Vạch số 1.19. Vạch hình các mũi tên màu trắng, xác định sắp đến gần đoạn đường bị thu hẹp phần đường xe chạy, số làn xe theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn đi theo mũi tên.

Vạch số 1.20. Vạch hình tam giác màu trắng, xác định khoảng cách còn 2m – 25m đến vạch 1.13 và biển số 208 “Giao nhau với đường ưu tiên”.

Vạch số 1.21. Vạch này là chữ “STOP” (Dừng lại) xác định gần đến vị trí dừng lại vạch số 1.12 và biển số 122 “Dừng lại”. Vạch số 1.21 cách vạch dừng xe từ 2 đến 25m.

Vạch số 1.22. Là số hiệu của đường, được kẻ trên đường quốc lộ, và kẻ trực tiếp trên mặt đường phần xe chạy.

Vạch số 1.23. Vạch này màu trắng hình chữ A, dùng để quy định làn xe dành cho ôtô khách chạy theo tuyến quy định, kẻ trực tiếp trên làn xe dành riêng.

Sau khi tìm hiểu ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường, mời bạn tiếp tục tìm hiểu lỗi sai vạch kẻ đường phạt bao nhiêu. Hy vọng sẽ giúp bạn an tâm khi tham gia giao thông hàng ngày để tranh bị phạt !

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận